Layer 1 Blockchain là gì? Xu hướng phát triển trong thị trường Crypto

0
711
Layer 1 Blockchain là những blockchain nền tảng, hoạt động của nó giống như mạng chính của hệ sinh thái và có thể hoàn thiện, xử lý những giao dịch trên blockchain của chính nó.

Key Insights: 

  • Layer 1 là thuật ngữ chỉ những blockchain nền tảng có thể hoàn thiện, xử lý những giao dịch trên blockchain của chính nó, ví dụ như Ethereum, Bitcoin, Aptos…
  • Layer 1 có thể được mở to bằng rất nhiều phương pháp, ví dụ như là thay đổi cơ chế đồng thuận hay sharding, nâng kích thước block. Và đây chính là nơi để phát triển Layer 2.

Xem thêm:

Layer 1 Blockchain là gì?

Layer 1 Blockchain là những blockchain nền tảng, hoạt động của nó giống như mạng chính của hệ sinh thái và đồng thời có thể hoàn thiện, xử lý những giao dịch trên blockchain của chính nó mà không cần bất cứ một mạng nào khác. Thường thì Layer 1 Blockchain hay sở hữu native token riêng, được dùng để trả chi phí giao dịch. Ngoài ra, Layer 1 Blockchain cũng hoạt động giống như cơ sở hạ tầng cho những ứng dụng, giao thức và mạng khác xây dựng trên đấy như dApp hay những Layer 2.

Layer 1 có đặc điểm chính là cơ chế đồng thuận (consensus). Cơ chế đồng thuận khác nhau cung cấp tốc độ, thông lượng giao dịch và sự bảo mật không giống nhau. Vì thế cho nên mỗi blockchain đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng biệt.

Layer 1 Blockchain là gì? Xu hướng phát triển trong thị trường Crypto

Tại sao việc mở rộng Layer 1 Blockchain lại quan trọng?

Sự bảo mật, tính phi tập trung và khả năng mở rộng là 3 mục tiêu chính của bất cứ blockchain nào. Như Vitalik Buterin, người sáng lập của Ethereum đã tuyên bố, nhấn mạnh rằng, những blockchain trong cùng một lúc chỉ có thể cung cấp được hai trong ba tính năng này. Đây được gọi là Bộ ba nan giải của blockchain (hay Blockchain trilemma).

Trong 3 tính năng này thì có vẻ khả năng mở rộng là mối quan tâm lớn đối với các blockchain Layer 1 và mang tính thách thức nhất. Với cơ chế đồng thuận Proof of Work, BTC và nhiều Layer 1 khác có độ bảo mật và tính phi tập trung, tuy nhiên thì lại gặp một số khó khăn về khả năng mở rộng. Việc xử lý những vấn đề toán học phức tạp để thêm một giao dịch mới vào blockchain làm cho những thợ đào tốn nhiều tài nguyên và thời gian, hơn hết là nó lại không tốt đối với môi trường.

Trong những thời điểm yêu cầu giao dịch tăng lên cao, khả năng giải quyết thông lượng thấp có thể làm cho chi phí giao dịch tăng lên và giao dịch bị chậm lại. Thuật ngữ “thông lượng” chỉ số lượng giao dịch mà hệ thống có thể giải quyết mỗi giây. Trong khi những công ty thanh toán lớn như Visa có thể giải quyết được gần 20,000 TPS với mạng thanh toán điện tử VisaNet thì BTC chỉ có thể thực hiện được từ 3-7 TPS.

Nguyên nhân là vì VisaNet chạy trên một hệ thống tập trung, trong khi đấy thi BTC lại chỉ dùng một hệ thống phi tập trung, do đấy bitcoin cần dùng nhiều thời gian và sức mạnh giải quyết hơn để có thể bảo vệ được quyền riêng tư của người sử dụng. Mỗi dữ liệu giao dịch của BTC đều phải thông qua rất nhiều bước, gồm có việc chấp nhận, xác thực, phân phối và khai thác bởi mạng node.

Việc tiền ảo có thể trở thành một phần trong thế giới kinh doanh làm cho những nhà phát triển blockchain không ngừng cố gắng tăng thông lượng giải quyết của blockchain bằng việc mở to những Layer 1 này. Nhờ thế cho nên, những nhà phát triển có thể phục vụ cho nhiều người sử dụng hơn, và đồng thời người dùng cũng có một trải nghiệm giao dịch chi phí rẻ, nhanh hơn.

Một số phương thức mở rộng Layer 1

Nhiều phương thức đã được thí nghiệm để làm tăng khả năng mở to của Layer 1 blockchain, giúp blockchain có thể đạt được thông lượng nhiều hơn, gồm có:

  • Tăng kích thước block, cho phép giải quyết nhiều giao dịch hơn trong mỗi một block.
  • Thay đổi cơ chế đồng thuận, ví dụ chuyển từ Proof of Work sang Proof of Stake.
  • Thực hiện sharding, một dạng phân vùng cơ sở dữ liệu.

Tăng kích thước block

Việc tăng kích thước block của Layer 1 blockchain đề nghị hard fork. Trong suốt quá trình này tạo ra 2 phiên bản của blockchain đó là một phiên bản không cập nhật và một phiên bản có cập nhật. Kích thước block nhiều hơn cho phép nhiều giao dịch được giải quyết hơn, chi phí giao dịch thấp hơn và thời gian giao dịch nhanh hơn.

Consensus protocol (Giao thức đồng thuận)

Việc chuyển từ dùng Proof of Work, một cơ chế tốn nhiều tài nguyên và đồng thuận chậm , sang thành dùng Proof of Stake có thể giúp tăng khả năng mở to của những Layer 1 một cách khá nhiều. Proof of Stake cung cấp tốc độ giao dịch tốt hơn, tuy nhiên nó lại kém về tính bảo mật.

Sharding (Phân đoạn)

Một chọn lựa khác đó là sharding, một kỹ thuật phân vùng cơ sở dữ liệu. Thường thì Sharding hay được áp dụng cho công nghệ sổ cái phân tán trong blockchain (blockchain distributed ledgers).

Nói theo một cách cụ thể hơn dó chính là sharding gồm có việc chia nhỏ mạng và node thành một tập hợp những khối cơ sở dữ liệu (data base) riêng lẻ khác nhau, hay còn được gọi là những phân đoạn (shard). Việc phân chia này giúp cải thiện tốc độ giao dịch và phân tán khối lượng công việc. Mỗi một phân đoạn sẽ quản lý một tập hợp con những hoạt động của toàn mạng, tức là nó có những giao dịch, block và node khác biệt.

Lúc này những node sẽ không cần phải duy trì một bản sao hoàn hảo của tất cả blockchain. Thay vào đấy thì mỗi node báo cáo lại công việc đã hoàn thiện cho chuỗi chính để có thể chia sẻ trạng thái dữ liệu cục bộ, gồm có số dư của địa chỉ và những chỉ số chính khác.

Vậy trong quá trình hoạt động sharding sẽ gặp phải khó khăn gì? Công nghệ này có tồn tại thách thức hay rủi ro gì không? Sau đây hãy cùng tìm hiểu tất cả về sharding tại đây: Sharding là gì?

So sánh Layer 1 với Layer 2 blockchain

Layer 2 là một tên gọi chung cho những biện pháp xử lý vấn đề về tính mở rộng của Layer 1. Layer 2 có đặc điểm chung là chúng được xây dựng trên Layer 1 và kế thừa tính năng sẵn sàng cũng như tính năng bảo mật của data từ Layer 1. Chúng có tính năng xử lý hệ thống nhiều giao dịch hơn cùng một lúc, giúp hỗ trợ giảm thiểu chi phí và tăng cường tốc độ xác nhận giao dịch nhanh hơn Layer 1. Một số ví dụ về blockchains Layer 2 là Arbitrum, Polygon, Immutable-X, X-dai, Loopring…

Một ví dụ về Layer 2 của BTC là Lightning Network. Giao thức này đã đồng ý cho phép những giao dịch ngang hàng diễn ra nhanh chóng với những node và phần mềm riêng, trong khi vẫn đang giao tiếp với chuỗi chính. Bên cạnh BTC, Lightning Network cũng được  các Layer 1 khác như Litecoin dùng.

Layer 1 Blockchain là gì? Xu hướng phát triển trong thị trường Crypto

Các đồng coin Layer 1 nổi bật

Aptos (APT)

Aptos là blockchain Layer 1 vô cùng nổi bật, tập trung chú ý vào việc cung cấp một blockchain an toàn và đồng thời luôn luôn sẵn sàng phục vụ lượng người sử dụng lớn trên toàn cầu. Aptos dùng ngôn ngữ lập trình Move giúp xác mình và quản lý nguồn tài nguyên trên blockchain để có thể bảo đảm tính an toàn khi sử dụng. Dự án dự kiến sẽ ra mắt mainnet vào tháng 10 năm 2022.

Hệ sinh thái hiện nay đã phát triển tương đối hoàn thiện ở nhiều mảng khác nhau như Gaming, DeFi, Wallet, Launchpad, NFT…

Layer 1 Blockchain là gì? Xu hướng phát triển trong thị trường Crypto

Sui (SUI)

Sui là một nền tảng hợp đồng thông minh hiệu suất nhiều theo cấu trúc Monolithic, có khả năng giải quyết tất cả công việc và tác vụ trên một mạng lưới duy nhất.

Sui có khả năng mở to lên tới vài trăm nghìn TPS (số lượng giao dịch xử lý trong mỗi giây) và đồng thời có thời gian block dao động từ 2 tới 3 giây. Bên cạnh đó Blockchain này cũng dùng ngôn ngữ lập trình Move giống như Aptos.

Ethereum (ETH)

Ethereum là nền tảng điện toán phân tán, mã nguồn mở dựa vào công nghệ chuỗi khối (blockchain), cho phép những nhà phát triển xây dựng các tổ chức tự trị phi tập trung (DAOs) và các ứng dụng phi tập trung (DApps). Đây được coi là một trong các blockchain lớn mạnh trong thị trường crypto. Hiện đã có vô cùng nhiều Layer 2 tương thích đối với EVM được phát triển như SKALE, Optimism, zkSync…

Tổng kết

Một trong các vấn đề lớn mà Layer 1 hiện đang phải đối mặt đó chính là khả năng mở rộng.Một khi  nhu cầu về tiền ảo nâng lên, áp lực để những giao thức blockchain mở rộng quy mô cũng sẽ tăng lên theo thời gian. Vì là cả hai Layer tất cả đều có những hạn chế nhất định, ở trong tương lai sẽ có giải pháp đó chính là xây dựng lên một giao thức có thể xử lý tất cả vấn đề nan giải về khả năng mở to trong khi vẫn bảo đảm được tính bảo mật.